THIẾT THỰC THI ĐUA LẬP THÀNH TÍCH CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV, MỪNG ĐẢNG, MỪNG XUÂN MỚI 2026
Cập nhật : 8:31 Thứ năm, 17/10/2024
Lượt đọc : 8950

Kế hoạch tổ chức kiểm tra định kì năm học 2024- 2025

Ngày ban hành: 16/10/2024Số/Ký hiệu: 22/KH-THTT-TT
Ngày hiệu lực: 28/10/2024Người ký: Nguyễn Phượng Vĩ
Trích yếu: Kế hoạch tổ chức kiểm tra định kì năm học 2024- 2025
File đính kèm:
Nội dung:

 

UBND HUYỆN TIÊN LÃNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC
TOÀN THẮNG - TIÊN THẮNG

 


Số: /KH-THTT-TT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


Toàn Thắng, ngày tháng 10 năm 2024

KẾ HOẠCH

Tổ chức kiểm tra định kì năm học 2024- 2025

Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về việc Quy định đánh giá học sinh Tiểu học;

Căn cứ Hướng dẫn số 520/GDĐT-TH ngày 02/10/2024 của Phòng GD&ĐT huyện Tiên Lãng về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2024-2025;

Căn cứ Hướng dẫn số 521/GDĐT ngày 02/10/2024 của Phòng GD&ĐT huyện Tiên Lãng về Hướng dẫn thực hiện quy định chuyên môn đối với các trường Tiểu học năm học 2024-2025;

Căn cứ Hướng dẫn số 551/GDĐT ngày 14/10/2024 của Phòng GD&ĐT huyện Tiên Lãng về Hướng dẫn tổ chức kiểm tra định kì và đánh giá HS năm học 2024-2025 đối với cấp Tiểu học;

Căn cứ Kế hoạch số 14/KH-THĐT ngày 30/8/2024 của Hiệu trưởng trường Tiểu học Toàn Thắng - Tiên Thắng về Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025;

              Căn cứ điều kiện, đặc điểm tình hình thực tế của nhà trường, trường Tiểu học Toàn Thắng - Tiên Thắng xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra định kì năm học 2024-2025 như sau:

I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU

- Việc kiểm tra, đánh giá định kì thực hiện đúng theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.

- Đánh giá chính xác, khách quan chất lượng giáo dục của học sinh trong các học kì năm học 2024-2025; từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong học kì hoặc năm sau.

- Căn cứ kết quả kiểm tra định kì để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong năm học 2024- 2025.

- Tổ chức kiểm tra nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế đảm bảo chất lượng, đánh giá chính xác kết quả dạy và học của nhà trường.

- Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh nhằm đảm bảo tính khách quan chất lượng học sinh cuối năm học và là cơ sở để bàn giao cho giáo viên dạy lớp đó năm học sau;

- Đảm bảo kiểm tra đủ số lượng, chất lượng, thời gian, kiểm tra đủ 100% HS.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Môn học, đối tượng kiểm tra:

- Lớp 1, lớp 2: Môn Toán, Tiếng Việt. Đối với môn Tiếng Anh, thực hiện  kiểm tra đánh giá, trong đó chú trọng đánh giá thường xuyên để hỗ trợ học tập, chuẩn bị cho kiểm tra, đánh giá ở lớp 3; không dùng kết quả đánh giá môn Tiếng Anh để xét lên lớp đối với học sinh. 

- Lớp 3: Môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ.

- Lớp 4, 5: Môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ, Khoa  học, Lịch sử và Địa lý. 

2. Thời gian kiểm tra 

2.1. Môn Toán, Tiếng Việt 

a) Kiểm tra giữa học kỳ I (lớp 4; 5): ngày 08/11/2024

    Kiểm tra giữa học II  (lớp 4; 5): ngày 28/03/2025

b) Kiểm tra cuối học kỳ I: Ngày 09, 10/01/2025 (thứ Năm, thứ Sáu)

- Ngày 09/01/2025: Sáng lớp 1&3; chiều lớp 2&4. 

- Ngày 10/01/2025: Sáng kiểm tra lớp 5, chấm bài; chiều chấm bài, thống kê  kết quả kiểm tra. 

c) Kiểm tra cuối năm học: Ngày 20; 21/5/2025 (thứ Ba, thứ Tư)

- Ngày 20/5/2025: Sáng lớp 1&3; chiều lớp 2&4. 

- Ngày 21/5/2025: Sáng kiểm tra lớp 5, chấm bài; chiều chấm bài, thống kê kết quả kiểm tra. 

2.2. Môn Tiếng Anh  

a) Kiểm tra cuối học kỳ I: Ngày 02, 03/01/2024 (thứ Năm, thứ Sáu)

- Ngày 02/01/2025: Sáng kiểm tra lớp 1 và lớp 2; chiều lớp 3; 

- Ngày 03/01/2025: Sáng kiểm tra lớp 4; chiều lớp 5 

b) Kiểm tra cuối năm học: Ngày 15, 16/5/2025 (thứ Năm, thứ Sáu)

- Ngày 15/5/2025: Sáng kiểm tra lớp 1 và lớp 2; chiều lớp 3; 

- Ngày 16/5/2025: Sáng kiểm tra lớp 4; chiều lớp 5 

2.3. Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Tin học và Công nghệ 

Tổ chức kiểm tra đánh giá cuối học kỳ I vào tuần chương trình 18;

Kiểm tra cuối năm học vào cuối tuần chương trình 34 và đầu tuần 35. 

* Thời gian xây dựng đề trước ngày kiểm tra ít nhất từ 1,5 đến 2 tuần, gửi về BGH duyệt trước ngày kiểm tra 1 tuần.

3. Hướng dẫn xây dựng ma trân và ra đề kiểm tra  

3.1. Nội dung kiểm tra

- Kiến thức kĩ năng cơ bản thuộc các môn học, HĐGD

- Việc vận dụng các kiến thức học được vào thực tế cuộc sống

3.2. Phạm vi, mức độ kiến thức, kỹ năng 

a) Phạm vi kiến thức, kỹ năng 

- Các tổ chuyên môn xây dựng ma trận và ra đề kiểm tra theo đúng quy định Quy chế chuyên môn. Đề kiểm tra phải đảm bảo toàn diện các chủ đề, nội dung kiến thức đã học tính đến thời điểm tổ chức kiểm tra, có chọn lọc kiến thức kỹ năng trọng tâm; phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực đặc thù của  môn học; đảm bảo tính chính xác, khoa học; đánh giá đúng thực chất kết quả học tập của học sinh.  

b) Về mức độ kiến thức, kỹ năng 

Đề kiểm tra được xây dựng gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo 3 mức độ tư duy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7, chương II, Thông tư số  27/2020/TT-BGDĐT. 

- Đối với học sinh khuyết tật, thiểu năng trí tuệ học hòa nhập, các tổ cần xây dựng đề kiểm tra riêng, giảm nhẹ mức độ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng so với học sinh đại trà và tùy theo dạng tật của học sinh.

3.2. Hình thức, cấu trúc, yêu cầu của đề (bài) kiểm tra 

a) Hình thức: Kiểm tra viết (kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận) hoặc thực hành (đánh giá sản phẩm học tập). 

b) Cấu trúc đề (bài) kiểm tra 

- Môn Tiếng Việt gồm có Bài kiểm tra đọc (đọc thành tiếng và nghe nói, đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt) và Bài kiểm tra viết (Chính tả, Tập làm văn).

+ Riêng lớp 1: bài kiểm tra bao gồm: Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu) và viết (viết Chính tả, bài tập chính tả).

+ Lớp 2,3: bài kiểm tra bao gồm: Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt); viết (viết Chính tả và tập làm văn).

+ Lớp 4,5: bài kiểm tra bao gồm: Đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt); viết (tập làm văn).

* Lưu ý: Không sử dụng các văn bản đã học trong sách giáo khoa làm ngữ liệu xây dựng các đề kiểm tra đọc hiểu và viết để đánh giá chính xác năng lực học sinh, khắc phục tình trạng học sinh chỉ học thuộc bài hoặc sao chép nội dung tài liệu có sẵn. Khuyến khích việc xây dựng và sử dụng các đề mở trong kiểm tra, đánh giá để phát huy khả năng sáng tạo của học sinh, xây dựng bộ công cụ đánh giá để hạn chế tính chủ quan, cảm tính của người chấm. Khi nhận xét, đánh giá các sản phẩm của học sinh, cần tôn trọng và khuyến khích cách nghĩ, cách cảm riêng của học sinh trên nguyên tắc không vi phạm những chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật. 

- Môn Toán: Đề kiểm tra bao gồm phần trắc nghiệm khách quan và phần tự luận, thực hiện theo đúng tỉ lệ trắc nghiệm – tự luận và 3 mức độ câu hỏi, đảm bảo đánh giá đúng đối tượng (có sự phân hóa tốt các đối tượng).

- Môn Tiếng Anh: Đề kiểm tra phải bao gồm đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc  và viết với tỷ lệ các kỹ năng, loại hình bài tập, số lượng và mức độ nhận thức của câu hỏi phù hợp với việc dạy và học của giáo viên và học sinh, bảo đảm các yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình môn học. 

- Môn Khoa học: Đảm bảo linh hoạt tỉ lệ trắc nghiệm và tự luận (tham khảo môn Toán) sao cho kiến thức trọng tâm, phù hợp với yêu cầu chương trình và việc đánh giá thực chất năng lực của HS, tránh lệch chuẩn.

- Đối với môn Lịch sử và Địa lý: Mỗi phân môn chiếm 50% khối lượng kiến thức của bài kiểm tra, điểm số là 5/10 điểm/phân môn. 

- Môn Tin học và Công nghệ (Tin học): Có thể sử dụng hình thức bài kiểm  tra viết (kết hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận) hoặc kết hợp giữa bài kiểm tra viết và thực hành hoặc bài thực hành để đánh giá tư duy tính toán, khả năng ứng dụng Tin học và sản phẩm số của học sinh. 

- Môn Tin học và Công nghệ (Công nghệ): Có thể sử dụng hình thức bài  kiểm tra viết hoặc đánh giá sản phẩm học tập của học sinh thông qua bài thực  hành. Đối với bài kiểm tra viết, sử dụng kết hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan  và câu hỏi tự luận, tỉ lệ điểm số giữa 2 dạng câu hỏi do các đơn vị lựa chọn linh  hoạt để đảm bảo kết quả đánh giá được toàn diện. 

* Lưu ý:

- Đề kiểm tra chính xác, khoa học, đánh giá được kết quả học tập của học sinh; bám sát theo chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng khối lớp, tổng hợp lượng kiến thức đã được học, đảm bảo các mức độ theo TT27/2020/TT-BGD&ĐT). Học đến thời điểm nào thì kiểm tra đến thời điểm đó.

- Tổ chuyên môn họp để thống nhất ma trận, sau đó căn cứ ma trận để ra đề cho từng môn đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở Tiểu học.

3.3. Phân phối điểm số cho các mạch nội dung kiến thức - kỹ năng trong đề  kiểm tra 

Các tổ chuyên môn căn cứ vào thời lượng dạy học của từng mạch nội dung kiến  thức - kỹ năng (trọng số)/ tổng thời lượng môn học của từng khối lớp để phân phối tỉ lệ điểm số tương đương. 

3.4. Phân phối tỉ lệ điểm số cho các hình thức, mức độ; mạch nội dung kiến thức - kỹ năng trong đề kiểm tra

a) Môn Toán 

- Tỉ lệ điểm số giữa 2 hình thức Trắc nghiệm - Tự luận theo từng khối như  sau:

Khối

Tỉ lệ điểm trắc nghiệm, tự luận

Tỉ lệ các mức độ

Trắc nghiệm

Tự luận

Mức 1

Mức 2

Mức 3

1

50%

50%

40%

40%

20%

2,3

40%

60%

40%

40%

20%

4,5

30%

70%

40%

40%

20%

 

b) Môn Tiếng Việt 

- Phân phối điểm số cho các phân môn như sau: 

Khối

lớp

Đọc (10 điểm)

Viết (10 điểm)

Đọc thành tiếng + Nghe nói

Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt

Chính tả

TLV

1

7

3

7 (bài viết) - 3 (bài tập)

2

5 (4 - 1)

5 (3 - 2)

4

6

3

4 (3 - 1)

6 (4 - 2 hoặc 3,5 - 2,5)

4

6

4

3 (2 - 1)

7 (4 - 3)

10 (Viết đoạn/bài văn)

5

2 (1,5 – 0,5)

8 (5 - 3 hoặc 4,5 - 3,5)

10 (Viết bài văn)

 

- Tỉ lệ điểm số giữa các mức độ như sau: Mức độ 1 - 2 - 3 tương ứng tỉ lệ  40% - 40% - 20%;  

* Lưu ý: Đối với lớp 1, kiểm tra bài viết chính tả cuối học kỳ I theo hình  thức nhìn - viết, cuối năm học theo hình thức nghe - viết. 

c) Tiếng Anh, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Tin học và Công nghệ: Tùy theo đặc trưng, yêu cầu của môn học để xác định tỉ lệ điểm số giữa các mức độ trong đề kiểm tra cho phù hợp, có thể tham khảo tỉ lệ trong môn Toán, Tiếng Việt nêu trên đây để áp dụng. 

3.5. Thời gian làm bài 

- Môn Toán: 40 phút.  

- Môn Tiếng Việt: 60 phút (không kể thời gian thực hiện bài kiểm tra đọc).

 - Tiếng Anh, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Tin học và Công nghệ: 35 phút.

4. Tổ chức kiểm tra, chấm bài và đánh giá HS

- Hiệu trưởng ra quyết định tổ chức kiểm tra định kỳ đảm bảo khách quan, chính xác, đúng quy định. BGH sẽ  kiểm tra, giám sát việc coi, chấm tại các tổ khối.

- Tổ chức coi, chấm chéo khối, đảm bảo khách quan, công bằng, đánh giá đúng thực chất quá trình dạy học và chất lượng giáo dục để có những điều chỉnh, bổ sung, tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Mỗi phòng thi có 2 giáo viên coi.

- Tổ chức thi cả khối theo danh sách phòng thi xếp theo thứ tự bảng chữ cái.

- Bài làm của HS sau khi thu sẽ được hội đồng đánh phách, dọc phách và giao cho GV chấm chéo khối.

- Kết hợp tổ chức chấm bài sau khi HS thi xong. Phân công giáo viên chuyên nhập điểm, thống kê trên máy tính theo khối, lớp.

- Toàn bộ bài kiểm tra của học sinh được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, theo đúng TT27/2020/TT-BGDĐT.

 

- Bài kiểm tra của học sinh được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo  thang 10 điểm, không cho điểm thập phân, làm tròn 0,5 điểm thành 1 điểm và  được trả lại cho học sinh. Điểm kiểm tra định kỳ không dùng để so sánh giữa các  học sinh. 

- Sau khi chấm bài và trả về lớp, GVCN nhập đánh giá HS trên hệ thống CSDL.

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư số  27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

- Các tổ khối họp đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác kiểm tra, đánh giá theo các kì, gồm các mặt: Công tác coi kiểm tra; chấm bài; đánh giá đề kiểm tra; đánh giá kết quả học tập của HS, kết quả chất lượng kiểm tra các lớp. Về chất lượng cần phân tích nguyên nhân và hướng khắc phục. Khối trưởng tổng hợp các ý kiến nộp về cho chuyên môn bằng văn bản.

Lưu ý: Đối với học sinh có điểm kiểm tra bất thường thì giáo viên chủ động báo cáo BGH và tổ chức cho các em làm bài kiểm tra bổ sung nếu thấy cần thiết.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban giám hiệu:

- Xây dựng kế hoạch, quy định về nội dung, thời gian, cách thức kiểm tra đối với từng khối lớp.

- Thẩm định đề, điều chỉnh (nếu cần), lựa chọn ra một đề chung cho từng khối lớp: bảo mật đề, in đề và giấy làm bài cho từng học sinh.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá đảm bảo đúng quy chế.

2. Các tổ, khối chuyên môn:

- Tổ chức cho học sinh ôn tập nghiêm túc trước khi kiểm tra.

- Nộp đề về cho BGH theo đúng thời gian quy định.

- Tổ CM thống nhất chung toàn khối 1 ma trận đề, các GV trong tổ tự ra đề theo ma trận đã thống nhất.

- Tổ trưởng tổ chuyên môn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện ra đề, hoàn thành đề và gửi về cho PHT theo đúng thời gian quy định (qua email của chuyên môn).

  3. Giáo viên:

- Giáo viên coi, kiểm tra, chấm bài theo quyết định của BGH.

- Coi, chấm bài kiểm tra tập trung.

- Tổng hợp, thống kê kết quả nộp về BGH (nếu có).

- Nhập kết quả, đánh giá các môn học, HĐGD, NL-PC trên hệ thống CSDL.

Trên đây là kế hoạch tổ chức kiểm tra định kì năm học 2024–2025 của trường Tiểu học Toàn Thắng - Tiên Thắng, đề nghị các tổ trưởng và giáo viên tổ chức triển khai thực hiện để đạt kết quả tốt. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì còn vướng mắc thì báo cáo về tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc BGH để được hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời./.  

Nơi nhân:

-BGH;

- Tổ trưởng CM;

- Wedsite trường;

- Lưu: VT

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Ngô Văn Tưởng

 

Tin cùng chuyên mục

Trường Tiểu học Toàn Thắng- Tiên Thắng

Địa chỉ: Thôn Đông Quy - xã Tiên Minh - TP Hải Phòng.

Điện thoại: 02253.883.466

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích